CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO
CHẤT LƯỢNG VIỆT
Dịch vụ / Tư vấn kỹ thuật  

Kỹ thuật nuôi thỏ trắng New Zealand Yêu cầu báo giá

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, phát huy tiềm năng thế mạnh về đất đai nhân lực, nguồn thức ăn sẵn có tại địa phương để nâng cao thu nhập cho kinh tế hộ làm giầu chính đáng, trong đó việc nuôi thỏ trắng New Zealand

1. Giới thiệu:

 Tho_1Thỏ trắng New Zealand  có nguồn gốc từ New Zealand, nuôi phổ biến ở châu Âu, Mỹ. Là giống thỏ có bộ lông dày, màu trắng tuyền, mắt màu hồng, mắn đẻ 5 - 6 lứa/năm, mỗi lứa từ 6 - 7 con. Khối lượng sơ sinh 50 - 60g, cai sữa đạt 600 - 700g, 3 tháng tuổi đạt 2,8 - 3,0kg/con, trưởng thành đạt 4,5 - 5,5kg/con, tỷ lệ thịt xẻ 52 - 55%. Thịt có chất lượng tốt: Hàm lượng đạm cao (18,5%), mỡ thấp (7,4%), khoáng nhiều (0,64%) cholesterol thấp (1,36 mg/100g VCK). Thịt thỏ ngon bổ, có tác dụng điều dưỡng cho những bệnh nhân tim mạch, người già, người béo phì...  Ngoài ra phân thỏ còn làm phân bón rất tốt cho các loài hoa và cây cảnh, lông da thỏ còn là nguyên liệu cho công nghiệp thuộc da.

Chọn giống khi thỏ được 45 - 50 ngày tuổi, khối lượng 1,5 - 1,7kg/con, hoạt bát, không bị thương tật, dị tật. Phân biệt giới tính: Một tay cầm da gáy thỏ nhấc lên tay kia kẹp đuôi thỏ vào ngón tay trỏ và ngón giữa. Ngón tay cái ấn nhẹ vào lỗ sinh dục, vuốt nhẹ ngược lên phía trên bụng. Nếu thấy lỗ sinh dục tròn, hình trụ nổi lên và xa lỗ hậu môn đó là con đực, nếu lỗ sinh dục kéo dài thành khe rãnh gần hậu môn đó là con cái.

Giống thỏ trắng New Zealand  nhập vào Việt Nam đã được thuần hoá và thích nghi tốt với khí hậu nước ta. Hiện nay giống thỏ này được nuôi tại nhiều địa phương và con giống được bán rộng rãi. Bà con có thể tìm mua tại các Trung tâm Giống cây trồng vật nuôi, Trung tâm Khuyến nông các tỉnh hoặc tại các trang trại chăn nuôi lớn có uy tín.

2. Chuồng nuôi:

Chuồng nuôi phải thông thoáng, sạch sẽ, chống được gió lùa, đông ấm, hè mát, dễ quét dọn vệ sinh, thoát phân và nước tiểu dễ dàng. Không nên đặt chuồng nuôi thỏ gần chuồng các gia súc khác vừa ngột ngạt, hôi thối lại dễ nhiễm độc và lây lan bệnh tật sang cho thỏ.

Vật liệu làm chuồng có thể là tre, nứa, gỗ, kim loại hoặc inox. Có thể làm chuồng 1 tầng hoặc 2 tầng nhưng nhất thiết phải làm cửa phía trên.

 Tho_2Kích thước chuồng thỏ thịt: Dài 90 - 100cm, rộng 50 - 60cm, cao 40 - 50cm (Nuôi được 5 - 6 thỏ thịt).         Kích thước chuồng thỏ đẻ: Dài 50cm, rộng 35cm, cao 20cm. Mặt trên có nắp đậy, một nửa cố định, một nửa làm cửa cho thỏ ra vào. Cần đặt ổ đẻ vào chuồng khi thỏ mẹ mang thai được 27 - 28 ngày và lấy ra khi thỏ con được 20 ngày.

Đáy chuồng phải nhẵn, phẳng, êm không có đầu đinh, mối buộc nhô lên làm xước, loét da chân khi thỏ di chuyển.

Máng nước uống, máng đựng thức ăn tinh được làm bằng ống tre hoặc sành sứ và phải để vững chắc và thiết kế cao 8 - 10cm so với đáy chuồng để thỏ không làm đổ máng và làm rơi vãi thức ăn.

3. Thức ăn:

Thỏ trắng New Zealand  là loài ăn tạp với mạng lưới thức ăn đa dạng và phong phú. Các loại thức ăn thô xanh chiếm 50 -  60% khẩu phần ăn/ngày như: Thân, lá cây họ đậu (đậu xanh, đậu tương, lạc, củ đậu, keo dậu...), thân lá nhóm cây lương thực (sắn, ngô, khoai lang...); Lá các loại rau (rau muống, rau cải, xu hào, bắp cả ...); Lá các nhóm cây khác (mít, ổi, cỏ voi, cỏ các loại...). Thức ăn củ quả chiếm 30% khẩu phần gồm: Chuối, bí đỏ, cà rốt, thóc, ngô, khoai, sắn...

Nước sạch mỗi con 0,1 -  0,5lít/ngày và được thay hàng ngày. Nhiều người cho rằng thỏ không cần uống nước là sai lầm vì nước rất cần cho trao đổi chất. Thỏ chết không phải do uống nước hay ăn cỏ ướt mà vì uống phải nước bẩn và ăn rau bị nhiễm độc...

Lượng thức ăn cho thỏ/ngày bằng 30 - 40% trọng lượng cơ thể. Sau 12h thức ăn không được thỏ ăn hết chúng ta cần loại bỏ và thay thức ăn mới để tránh ôi thiu ẩm mốc làm thỏ bị tiêu chảy.

Thỏ con khi nuôi từ vài tuần đến 4 tháng chỉ cần cho ăn cám viên là đủ. Ăn thêm rau cỏ thỏ dễ bị tiêu chảy và chết. Khi thỏ trưởng thành sức đề kháng tốt hơn thể cho ăn thêm rau, cỏ đã rửa sạch sẽ và để ráo nước.

Thức ăn viên phải đảm bảo thành phần dinh dưỡng cho thỏ tăng trưởng theo thời gian nuôi:

+ Thỏ con nuôi đến trưởng thành: 8 - 10% protein, 2 - 4% lipid, 10 - 20% glucid và trên 4 tháng tuổi một ít chất xơ.

+ Thỏ có thai và cho con bú: 10 - 15% protein, 5 - 7% lipid, 10 - 20% glucid và thức ăn xanh.

+ Thỏ lứa: 30 - 50g cám viên, mỗi ngày chia làm 2 lần và thức ăn xanh.

+ Thỏ đực giống, cái nuôi con và mang thai: 80 - 100g cám viên và thức ăn xanh.

4. Chăm sóc:

Thỏ rất dễ bị bệnh rối loạn tiêu hoá, bệnh đường ruột. Do đó nên tạo cho thỏ một phản xạ có điều kiện về thời gian cho ăn và thứ tự thức ăn. Thỏ rất thích ăn đêm còn ban ngày thì ngủ nhiều, ban đêm thỏ ăn gấp 2 - 2,5 lần ban ngày. Nếu cho ăn sai nguyên tắc này thỏ rất chậm lớn.

- Buổi sáng: Đầu tiên là cho thỏ uống nước sau đó ăn thức ăn hạt (ngô, thóc...) hoặc hỗn hợp thức ăn tinh (cám, ngô, bột khoáng...)  đến 9 - 10h cho ăn thức ăn xanh, tươi (1/3 số lượng khẩu phần).

- Buổi chiều: Cho ăn củ, quả đã thái lát (khoai lang,bí đỏ, đu đủ, cà rốt, xu hào...) hoặc các loại thức ăn mềm (cám nấu trộn lẫn, bã chè, rau thái nhỏ)

- Buổi tối: Cho ăn các loại rau xanh như cỏ, lá cây, rau xanh... (2/3 khối lượng khẩu phần để thỏ ăn tự do cả đêm). Ban đêm tuyệt đối không cho thỏ ăn thức ăn hạt, thức ăn hỗn hợp tinh. Nếu ban ngày thỏ ăn không hết thì cần vét sạch máng. Vì nếu thừa chuột sẽ lên ăn và cắn chết thỏ, nhất là thỏ con mới đẻ.

- Trong thời gian vỗ béo, nên giảm bớt ánh sáng, tạo không gian yên tĩnh để thỏ nghỉ ngơi, ngủ sau khi ăn. Trước khi giết thịt 7 ngày nên giảm thức ăn thô (cỏ khô, rơm...) để tăng chất lượng thịt.

5. Phối giống:

Tuổi bắt đầu cho phối giống: Thỏ đực 8 tháng, thỏ cái 6 tháng.

Phát hiện động dục ở thỏ cái khi đó bộ phận sinh dục của thỏ cái sưng lên và có màu đỏ, cho thỏ cái vào chuồng thỏ đực để giao phối (nếu làm ngược lại thì thỏ đực không chịu phối hoặc phối nhưng kết quả không cao), người ta cho thỏ cái phối giống với 2 thỏ đực khác nhau, đực non phối trước và đực già phối sau, cách nhau 4 - 6 giờ.

Thỏ cái sau sinh chỉ cho phối giống trở lại sau khi đẻ 1 tháng, khi thỏ con đủ sức rã bầy và tự ăn sau khi thôi bú sữa, thỏ mẹ còn thời gian 2 tuần bồi dưỡng sức khoẻ để đẻ lứa kế tiếp.

6. Bệnh thường gặp và cách điều trị:

6.1. Bệnh Tụ huyết trùng:

- Nguyên nhân: Do vi trùng Pasteurella multocida gây ra, lây lan nhanh là bệnh nguy hiểm bậc nhất đối với thỏ

- Triệu chứng: Chết nhanh, thời gian ngắn

+ Dạng siêu cấp tính chỉ chết trong vài giờ

+ Dạng cấp tính con vật có hiện tượng sốt mạnh, mũi chảy nước nhày, ỉa chảy, thở khó, chết sau 2 - 5 ngày.

+ Dạng dưới cấp tính bệnh tiến triển chậm, có nước nhày ở mũi, sưng cơ, có mủ trắng trên cơ thể, nếu kéo dài có thể tử vong.

- Bệnh tích: Phổi có nước mủ, xoang ngực chứa chất nhày vàng, phổi xơ cứng, khí quản xuất huyết, tim gan xám lại, lách sưng to

- Phòng bệnh: Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ thường xuyên, tiêm phòng bằng vaccine

- Điều trị: Dùng kháng sinh để tiêm, cho uống, cho ăn: Streptomycine, Teramycine…

6.2. Bệnh Cầu trùng:

- Nguyên nhân: Do ký sinh trùng Eimeria ở ruột hoặc gan thỏ. Thỏ bị nhiễm là do nước, thức ăn bị dính cầu trùng. Bệnh phổ biến do sự thiếu cẩn thận của người nuôi.

- Triệu chứng:

+ Thỏ con: Ỉa chảy do viêm ruột, chết trong vài ngày

+ Thỏ lớn: Kéo dài thành mãn tính, ỉa chảy, táo bón, chướng hơi, biếng ăn có khi liệt chân.

- Bệnh tích: Thành ruột mỏng tụ huyết, ruột non chứa đầy cầu trùng (chấm trắng), gan teo, khoang bụng chứa nhiều nước.

- Phòng bệnh: Giữ vệ sinh không để phân dính vào thức ăn nước uống. Cần quan sát phân để phát hiện cầu trùng (trắng nhỏ), nếu quá nhiều cần tẩy uế chuồng trại.

- Điều trị: Dùng các loại kháng sinh Quinacrin, Nivakin, Suhfaquinoxalin…

6.3. Bệnh ghẻ:

- Nguyên nhân: Lây truyền từ chuột, sóc… ở nước ta bệnh này khá phổ biến và thường xuất hiện vào mùa hè, do ký sinh trùng Psoroptes hay Notoedres gây ra.

- Triệu chứng: Ngứa tai, lúc lắc đầu, có nhiều vảy màu trắng phía trong vành tai, ở tứ chi, có thể chảy mủ trong tai. Các nguyên nhân trên làm cho thỏ biếng ăn dẫn đến gầy và chết.

- Phòng bệnh: Cách ly thỏ ghẻ, không được đưa thỏ bên ngoài vào, tẩy uế chuồng trại bằng Crein hoặc nước sôi.

- Điều trị: Lau vết thương bằng xà phòng, khi vẩy đã mềm thì nhẹ nhàng lấy ra sau đó bôi dung dịch Benzoat benzin, tiêm Ivermectin liều 0,7ml/3kg thể trọng.

6.4. Bệnh Phó thương hàn:

- Nguyên nhân: Do vi trùng Salmonella gây ra

- Triệu chứng: Thở khó, ỉa chảy, thỏ cái dễ bị sảy thai có thể chết sau 3 - 20 ngày.

- Bệnh tích: Ruột non căng đỏ, ruột già tụ máu, gan màu vàng, lách sưng, thận chảy máu.

- Phòng bệnh: Tiêm vaccine, định kỳ tẩy chuồng nuôi, xút, dung dịch 10% CaCl2

- Điều trị: Tiêm Furazolidon

6.6. Bệnh viêm ruột cata:

- Nguyên nhân: Do thức ăn bị ôi, có độc tố hoặc do thay đổi thức ăn đột ngột, ăn không đúng bữa... có thể kể ra các bệnh cata chính sau đây:

+ Cata chua phân lỏng, màu xám lẫn màng nhày, bọt khí, lòng dạ dày có chất màu trắng, ruột có màu hồng. Điều trị: Xintomixin

+ Cata chua có tích hơi phân ra ít, lỏng, mèm, bụng thỏ căng, ruột tích hơi, chảy máu. Điều trị: Muối tinh khiết 5% tiêm tĩnh mạch, sau đó cho uống Xintominxin

+ Cata kiềm phân màu nâu, thối loãng, dạ dày ruột có lớp màng nhày, thức ăn trong dạ dày khô. Điều trị: Cho uống Tanin 1% hoặc Xintominxin

+ Cata do cám, phân lỏng, vàng, nhầy, chảy mũi, ruột có máu. Điều trị: Biomixin

* Chú ý: Có 2 bệnh cần chích ngừa cho thỏ từ lúc còn nhỏ:

- Bệnh u nhầy: Do tiếp xúc trực tiếp với mầm bệnh hay do côn trùng mang. Bệnh gây chết rất mau. Triệu chứng: Chảy nước mắt, sưng da đầu, viêm cơ quan sinh dục. Chủng lần đầu lúc 30 ngày tuổi nhắc lại sau 10 tuần, 6 tháng.

- Bệnh bại huyết: Do côn trùng mang mầm bệnh. Triệu chứng: Chảy 

Chính sách hậu mãi của Công ty:

Hỗ trợ miễn phí tư vấn các vấn đề  liên quan tới chất lượng sản phẩm, tư vấn pháp lý

Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website: www.chatluongviet.org

Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

Hỗ trợ các vấn đề thủ tục pháp lý liên quan

Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website...

       Mọi thắc mắc và khó khăn đối với các vấn đề liên quan tới kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và  được hưởng dịch vụ tốt nhất

Chat luong Viet, Chất lượng Việt

 

Các dịch vụ khác  
093 252 1368
Tư vấn 1:  0901 98 1789
Tư vấn 2:  0935 131 676
Tư vấn 3:  0935 828 363
Tư vấn 4:  0934 755 687
Tel/Fax:    0236 393 1368
Email: tuvanchatluongviet@gmail.com
TIN CHUYÊN NGÀNH  
Kết nối facebook  
Số lượt truy cập  
  Đang Online: 6 Tổng lượt truy cập: 907699
Liên kết website  
CÁC ĐỐI TÁC ĐANG VÀ ĐÃ HỢP TÁC CỦA CHẤT LƯỢNG VIỆT  
Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt (GMP) | Tư vấn, chứng nhận VietGAP chăn nuôi lợn rừng | Tư vấn, chứng nhận VietGAP chăn nuôi bò sữa | Tư vấn, chứng nhận VietGAP chăn nuôi ong mật | Phương pháp thực hiện 5S mỗi ngày | Tại sao 5S luôn có mặt cùng thành công của Doanh nghiệp | Tư vấn, chứng nhận VietGAP cho cá rô phi | Tư vấn, chứng nhận VietGAP cho tôm sú | Cách trồng cà rốt hữu cơ | Kỹ thuật trồng và chăm sóc rau xà lách hữu cơ | ISO 9001: 2008 sắp hết hiệu lực | Chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi cho gà | Tư vấn chứng nhận GlobalGAP cho tôm thẻ chân trắng | Cà phê 4C và 10 quy tắc thực hành không được chấp nhận | Hiệp hội 4C ra mắt bộ quy tắc mới về tiêu chuẩn cà phê bền vững | Chứng nhận 4C cho cà phê | Vì sao 4C giúp gia tăng thu nhập cho tất cả các thành viên trong chuỗi cà phê | Tìm hiểu về thực phẩm Halal | Sự khác nhau giữa ISO 22000 và HACCP | Áp dụng GMP cho các công ty sản xuất chế biến thực phẩm | Doanh nghiệp nào cần áp dụng FSSC 22000? | Ý nghĩa và yêu cầu của tiêu chuẩn Organic | Quy trình chăn nuôi lợn theo tiêu chuẩn USDA | Tự công bố Bắp cải sấy khô | Xem xét của lãnh đạo theo ISO 13485 | CÁCH Ủ PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ BÁNH DẦU | Tại sao nguời Hồi giáo không ăn thịt lợn? | Tiêu chuẩn mới ISO 45001: 2018 về quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp | Cần làm gì để chuyển đổi từ OHSAS 18001 sang ISO 45001? | Các lợi ích của doanh nghiệp khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 | Hệ thống quản lý nội bộ trong thực hành và chứng nhận UTZ | Cà phê bền vững và các chứng nhận giúp Doanh nghiệp vươn ra quốc tế | 10 yếu tố chính của hệ thống quản lý nội bộ (IMS) trong tiêu chuẩn UTZ | Tư vấn chứng nhận VietGAP cá diêu hồng | Chứng nhận hợp chuẩn kính cường lực | Mô hình trồng măng tây xanh mang lại hiệu quả cao cho nông dân | Công bố chất lượng mít sấy | Công bố hợp chuẩn gạch terrazzo | Chứng nhận FSC cho viên nén gỗ | Chứng nhận FSC - CoC cho bao bì giấy | Thủ tục nhập khẩu phân bón | Chứng nhận ISO 13485 | Chứng nhận hợp quy ống nhựa Polypropylen (PP) | Chứng nhận hợp quy ống nhựa Polyetylen | Chứng nhận hợp quy xi măng | Chứng nhận hợp quy gạch đất sét nung (gạch tuynel) | Chứng nhận hợp quy gạch bê tông | Thông tin Doanh Nghiệp xuất khẩu hoa quả sang Trung Quốc cần lưu ý | Xây dựng chính sách và tiêu chuẩn khuyến khích, chế tạo thiết bị gạch không nung | Phân biệt Tiêu chuẩn VietGAP mới và Quy trình VietGAP cũ | ISO 45001:2016 - Tiêu chuẩn quốc tế mới cho hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp | Làm sao để được phép sản xuất thực phẩm mà không cần giấy chứng nhận ATTP? | Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về An toàn thực phẩm theo nghị định 15/2018/NĐ-CP | Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP theo nghị định 15/2018/NĐ-CP | NĐ 15/2018/NĐ-CP thay thế NĐ 38/2012/NĐ – CP về quy định một số điều của luật ATTP | Giải thích các từ ngữ trong nghị định 15/2018/NĐ-CP | Công bố hợp quy sơn tường dạng nhũ tương | Chứng nhận hợp quy Thanh profile poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) | Chứng nhận VietGAP Bưởi Diễn | Chứng nhận hợp chuẩn bê tông tươi | Truy xuất nguồn gốc điện tử: Niềm tin cho thực phẩm sạch | Tư Vấn Chứng Nhận VietGAP Chăn Nuôi Gà | Công bố hợp quy khuôn làm kẹo mút | Thâm canh nhãn theo quy trình VietGAP | Truy xuất nguồn gốc hàng hóa có ý nghĩa gì? | Các đối tượng áp dụng FSC | Xác định các mối nguy theo tiêu chuẩn HACCP | Tư vấn, chứng nhận VietGAP chăn nuôi dê sữa | Tư vấn, chứng nhận GlobalGAP dừa xiêm | Chứng nhận hợp quy máy uốn tóc | Lưu trữ, sắp xếp hồ sơ theo ISO 9001 | Chứng nhận GlobalGAP măng cụt | Chứng nhận GlobalGAP Nho | Chứng nhận GlobalGAP dưa lưới | Chứng nhận GlobalGAP măng tây | Công bố chất lượng mì gói | Công bố hợp quy đường tinh luyện | Chứng nhận hợp quy máy sấy tóc | Công bố chất lượng cafe | Công bố chất lượng sứa đóng gói | Tư vấn, chứng nhận FSC | Tư vấn, chứng nhận SA 8000 | Tư vấn, chứng nhận OHSAS 18001 | Tư vấn, Chứng nhận ISO 13485 | Quy trình chứng nhận thực phẩm hữu cơ theo tiêu chuẩn USDA | ISO 17025 LÀ GÌ? | Một số câu hỏi chính liên quan đến phiên bản mới tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001 | 7 Nguyên tắc quản lý chất lượng của ISO 9001:2015 | Công bố hợp chuẩn bột giặt | Vai trò lãnh đạo trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 | Công bố chất lượng dầu hạt cải | Chứng nhận VietGAP cho Mãng cầu Xiêm | Công Bố Chất Lượng Mực Lá Đông Lạnh | Công bố tiêu chuẩn cơ sở cho sơn PU | Chứng nhận VietGAP Mướp đắng | Công bố chất lượng giò thủ | Chứng nhận VietGAP mận | Chứng nhận VietGAP Chanh | Công bố chất lượng đầu hạt nho | Chứng Nhận VietGAP Nho | Chứng nhận VietGAP lựu | Chứng nhận VietGAP hồng giòn | Chứng nhận VietGAP Chanh Dây | Chứng nhận VietGAP cho Hồng xiêm | Công bố chất lượng bột ngũ cốc | Công bố chất lượng kem | chứng nhận VietGAP đu đủ | Chứng Nhận VietGAP Cho Mãng Cầu | Công bố chất lượng kim chi | Chứng nhận hợp quy cửa nhựa lõi thép | Chứng nhận hợp quy cửa Nhôm | Chứng nhận VietGAP ổi | Công bố chất lượng bánh phồng tôm | Những điểm thay đổi của ISO 9001:2015 so với phiên bản ISO 9001:2008 | Chứng nhận VietGAP măng cụt | Chứng nhận VietGAP Dưa Hấu | Tư vấn, chứng nhận BRC | Chứng nhận VietGAP dâu tây | Chứng nhận VietGAP Chuối | Công bố hợp quy muối ăn, muối Iod | Chứng nhận VietGAP cho dừa sáp | công bố hợp quy bia | Chứng nhận VietGAP măng tây | Công bố chất lượng Sô cô la | Công bố mỹ phẩm nhập khẩu từ Nhật Bản | Chứng nhận hợp quy ván gỗ nhân tạo, ván MDF | Chứng nhận hợp quy xi măng | Chứng nhận VietGAP cá tra | chứng nhận VietGAP mít | Chứng nhận hợp quy nhóm kính xây dựng | Công bố chất lượng phấn mắt, son môi | Công bố chất lượng sơn móng tay nhập khẩu | Công bố hợp quy với đồ uống không cồn | Công bố chất lượng nước cốt dừa | Công bố chất lượng bánh khô mè | công bố chất lượng mỹ phẩm nhập khẩu | Chứng nhận VietGAP cho ngan( Vịt xiêm) | Chứng nhận VietGAP bưởi da xanh | Chứng nhận hợp quy nhóm gạch xây dựng | Công bố chất lượng kẹo đậu phộng | Quy trình ủ phân compost – Phân hữu cơ | Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây na (mãng cầu) | Chứng nhận UTZ | Chứng nhận hợp quy gạch Terrazzo | Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm | Chứng nhận Halal | Tìm hiểu thị trường của người hồi giáo | Phân tích một số điểm thay đổi lớn của ISO 9001:2015 (Phần 1) | Kỹ thuật nuôi vịt trời | Công bố hợp quy với đồ uống có cồn | Chỉ dẫn địa lý là gì? | Thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý | Cấp giấy Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản | Công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước | Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng | Công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm | Kỹ thuật nuôi cá trong ao | Kỹ thuật nuôi thỏ trắng New Zealand | Kỹ thuật chăm sóc lan hồ điệp | Kỹ thuật trồng gừng năng suất cao | Kỹ thuật chăn nuôi gà thả vườn theo hướng An toàn sinh học | Xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm từ 18 ngày | Đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm | Vệ sinh an toàn thực phẩm cửa hàng tiện lợi | Vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non | Vệ sinh an toàn thực phẩm siêu thị, siêu thị mini | Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm trực tuyến | Tìm hiểu về “mã số mã vạch” | Cách tra mã vạch trên sản phẩm | Danh mục mã vạch các nước | Dịch vụ đăng ký Sở hữu trí tuệ | Dịch vụ về sở hữu trí tuệ | Đăng ký bảo hộ thương hiệu nhãn hiệu tập thể | Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan | Thủ tục cấp Nhãn năng lượng | Quy trình dán nhãn năng lượng | Công bố chất lượng sản phẩm thực phẩm | Công bố chất lượng bánh flan | Công bố tiêu chuẩn chất lượng hạt điều | Công bố chất lượng nguyên liệu trà sữa | Công bố chất lượng nước uống mủ trôm | Đăng ký nhãn hiệu độc quyền | Đăng ký kiểu dáng công nghiệp | Chứng nhận hợp quy phân bón hữu cơ và phân bón khác | Giấy phép sản xuất phân bón | Thủ tục cấp Giấy phép sản xuất phân bón | Hồ sơ xin cấp giấy phép sản xuất phân bón vô cơ | Hồ sơ xin cấp giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ | Chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ | Chứng nhận VietGAP thủy sản | Hợp quy giống cây trồng | Hợp quy thực phẩm | Chứng nhận/công bố hợp chuẩn | Chứng nhận ISO 22000/HACCP | Hợp quy thuốc bảo vệ thực vật | Chứng nhận ISO 14001, ISO 14001:2004 | Chứng nhận VietGAP chăn nuôi | GlobalG.A.P | Hợp quy thức ăn chăn nuôi | HACCP | Chứng nhận/Công bố hợp quy phân bón | Chứng nhận ISO 9001, ISO 9001:2008 | Chứng nhận VietGAP trồng trọt |
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG VIỆT
Địa chỉ: Số 10 Phan Bá Phiến, Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 393 1368  *  Fax: 0236 393 1368

Chi nhánh HCM: Số 316 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện Thoại: 093 252 1368
Email: tuvanchatluongviet@gmail.com 

 

Copyright © 2015 Công Ty TNHH Tư Vấn Và Đào Tạo Chất Lượng Việt