CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO
CHẤT LƯỢNG VIỆT
Dịch vụ / Chứng nhận ISO/HACCP  

Chứng nhận ISO 14001, ISO 14001:2004 Yêu cầu báo giá

Chứng nhận ISO 14001Chung nhan ISO 14001

ISO 14000 LÀ GÌ 

                                                             

1. ISO 14001 là bộ tiêu chuẩn về quản lý môi trường do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành nhằm giúp các tổ chức/doanh nghiệp giảm thiểu tác động gây tổn hại tới môi trường và thường xuyên cải tiến kết quả hoạt động về môi trường. Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 gồm các tiêu chuẩn liên quan các khía cạnh về quản lý môi trường như hệ thống quản lý môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định và kiểm kê khí nhà kính…

2. ISO 14001:2004 Hệ thống quản lý môi trường --- Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng là tiêu chuẩn trong bộ ISO 14000 quy định các yêu cầu về quản lý các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường trong quá trình hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp. Đây là tiêu chuẩn dùng để xây dựng và chứng nhận hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001.

3. Theo kết quả điều tra khảo sát của ISO, tính đến tháng 12/2009, toàn thế giới có ít nhất 223.149 tổ chức/doanh nghiệp đã được cấp chứng chỉ ISO 14001. Tiêu chuẩn này đã được phổ biến, áp dụng thành công tại nhiều quốc gia với mức phát triển và đặc trưng văn hóa khác nhau là vì ISO 14001 quy định yêu cầu đối với thiết lập một hệ thống để quản lý các vấn đề về môi trường của tổ chức, doanh nghiệp nhưng cho phép linh hoạt cách thức đáp ứng, vì vậy các loại hình doanh nghiệp khác nhau, từ doanh nghiệp vừa và nhỏ đến các tập đoàn đa quốc gia đều có thể tìm được cách thức riêng trong việc xác định mục tiêu môi trường cần cải tiến và kế hoạch cần thực hiện để để đáp ứng các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường.

4. Phiên bản hiện hành của tiêu chuẩn ISO 14001 là ISO ISO 14001:2004/ Cor 1:2009. Phiên bản điều chỉnh này của ISO 14001 được ban hành để đảm bảo sự tương thích sau khi ban hành tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008. Tiêu chuẩn ISO 14001 đã được Việt Nam chấp thuận trở thành tiêu chuẩn quốc gia: TCVN ISO 14001:2010 Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng.

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Tiêu chuẩn ISO 14001 hướng tới mọi loại hình tổ chức: kinh doanh, trường học, bệnh viện, các tổ chức phi lợi nhuận… có mong muốn thực hiện hoặc cải tiến hệ thống quản lý môi trường của mình. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng được tại các tổ chức sản xuất và dịch vụ, với các tổ chức kinh doanh cũng như phi lợi nhuận.

LỢI ÍCH

a) Về quản lý:
•    Giúp tổ chức/doanh nghiệp xác định và quản lý các vấn đề môi trường một cách toàn diện;
•    Chủ động kiểm soát để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của pháp luật về môi trường;
•    Phòng ngừa rủi ro, tổn thất từ các sự cố về môi trường.

b) Về tạo dựng thương hiệu:
•    Nâng cao hình ảnh của tổ chức/doanh nghiệp đối với người tiêu dùng và cộng đồng;
•    Giành được ưu thế trong cạnh tranh khi ngày càng có nhiều công ty, tập đoàn yêu cầu hoặc ưu tiên lựa chọn các nhà cung cấp áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000.

c) Về tài chính:
•    Tiết kiệm chi phí sản xuất do quản lý và sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả;

CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI

Bước 1: Xây dựng chính sách môi trường:

Chính sách môi trường là kim chỉ nam cho việc áp dụng và cải tiến hệ thống quản lý môi trường của tổ chức sao cho tổ chức có thể duy trì và có khả năng nâng cao kết quả hoạt động môi trường của mình. Do vậy, chính sách cần phản ánh sự cam kết của lãnh đạo cao nhất về việc tuân theo các yêu cầu của luật pháp và các yêu cầu khác được áp dụng, về ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục. Đây là giai đoạn đầu của cấu trúc HTQLMT, và là nền tảng để xây dựng và thực hiện HTQLMT. Chính sách môi trường phải được xem xét thường xuyên để đảm bảo hệ thống được thực hiện và đầy đủ.

Bước 2: Lập kế hoạch về quản lý môi trường

Đây là giai đoạn Lập kế hoạch trong chu trình Lập kế hoạch - Thực hiện – Kiểm tra - Đánh giá (P-D-C-A). Giai đoạn lập kế hoạch được thiết lập một cách hiệu quả là khi tổ chức phải đạt được sự tuân thủ với các yêu cầu về pháp luật và tuân thủ với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 và những mong đợi kết quả môi trường do chính mình lập ra. Các công việc cần thực hiện trong giai đoạn này gồm:

•    Xác định các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác về môi trường mà tổ chức/doanh nghiệp phải tuân thủ, các yêu cầu này có thể bao gồm: các yêu cầu pháp luật của quốc tế, quốc gia; các yêu cầu pháp luật của khu vực/tỉnh/ngành; các yêu cầu pháp luật của chính quyền địa phương.
•    Xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa: Tổ chức cần định đó các khía cạnh môi trường trong phạm vi hệ thống quản lý môi trường của mình, có tính đến đầu vào và đầu ra và, đây là một hoạt động rất quan trọng trong việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý môi trường. Khi xác định khía cạnh môi trường cần xem xét đến các hoạt động, quá trình kinh doanh, đầu vào và đầu ra có liên quan đến: Sự phát thải vào không khí, xả thải nước thải, quản lý chất thải, ô nhiễm đất, sử dụng nguyên liệu thô và tài nguyên thiên nhiên, các vấn đề môi trường của địa phương và cộng đồng xung quanh.
•    Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường nhằm đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đặt ra. Mỗi chương trình cần mô tả cách thức tổ chức sẽ đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu của mình, bao gồm cả thời gian, các nguồn lực cần thiết và người chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình này.

Bước 3. Thực hiện và điều hành

Giai đoạn thứ ba của mô hình cung cấp các công cụ, các qui trình và các nguồn lực cần thiết để vận hành hệ thống HTQLMT một cách bền vững. Giai đoạn thực hiện và điều hành đưa hệ thống QLMT vào hoạt động. Giai đoạn này yêu cầu cập nhật liên tục những thay đổi, như phân công lại trách nhiệm cho các nhân viên khi các hoạt động hoặc sản phẩm của tổ chức thay đổi, hay những thay đổi nhu cầu đào tạo theo thời gian, hay chính sách và các thủ tục thông qua sự cải tiến liên tục. Các công việc cần thực hiện trong giai đoạn này gồm:

•    Cơ cấu và trách nhiệm: Tổ chức chỉ định một hoặc một nhóm người có trách nhiệm và quyền hạn để thực hiện và duy trì hệ thống quản lý môi trường và cung cấp các nguồn lực cần thiết.
•    Năng lực, đào tạo và nhận thức: Thực hiện các nội dung đào tạo thích hợp cho các đối tượng quản lý, các nhóm nhân công, nhóm quản lý dự án và các cán bộ điều hành chủ chốt của nhà máy.
•    Thông tin liên lạc: Thiết lập và triển khai hệ thống thông tin nội bộ và bên ngoài nhằm tiếp nhận và phản hồi các thông tin về môi trường và phổ biến các thông tin cho những cá nhân/phòng ban liên quan. Các thông tin này thường bao gồm: luật định mới, thông tin của các nhà cung cấp, khách hàng và cộng đồng xung quanh, và phổ biến các thông tin về hệ thống quản lý môi trường tới người lao động.
•    Văn bản hóa tài liệu của hệ thống quản lý môi trường: Tài liệu của hệ thống quản lý môi trường có thể bao gồm: sổ tay, các qui trình và các hướng dẫn sử dụng. Theo tiêu chuẩn, có 11 yêu cầu cần được lập thành văn bản, và các hướng dẫn công việc. Nếu tổ chức đã có hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001, có thể kết hợp 6 qui trình cơ bản của hệ thống quản lý chất lượng với hệ thống quản lý môi trường.
•    Kiểm soát điều hành: Thực hiện các qui trình điều hành (các hướng dẫn công việc để kiểm soát các khía cạnh môi trường quan trọng của các quá trình sản xuất và các hoạt động khác mà đã được tổ chức xác định. Tổ chức cần lưu ý đến các khía cạnh môi trường có ý nghĩa liên quan đến các hoạt động và sản phẩm của các nhà thầu và nhà cung cấp.
•    Sự chuẩn bị và ứng phó với tình trạng khẩn cấp: Thực hiện các qui trình nhằm xác định các tình trạng khẩn cấp tiềm ẩn và giảm thiểu tác động nếu tình trạng đó xảy ra (ví dụ : cháy nổ, rò rỉ các nguyên vật liệu nguy hại)

Bước 4: Kiểm tra và hành động khắc phục

Giai đoạn thứ tư của mô hình thể hiện hoạt động vận hành của hệ thống HTQLMT, đây là giai đoạn để xem xét cải tiến quá trình hoặc quyết định những thay đổi cho các giai đoạn khác. Giai đoạn thể hiện bước Kiểm tra trong chu trình Lập kế hoạch - Thực hiện – Kiểm tra - Đánh giá. Các công việc cần thực hiện trong giai đoạn này gồm:

•    Giám sát và đo: Tiến hành thủ tục giám sát và đo tiến trình của các dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra, hiệu quả hoạt động của các quá trình so với các tiêu chí đã đặt ra, định kỳ kiểm tra sự tuân thủ của tổ chức với các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác có liên quan đến các hoạt động kinh doanh của mình.
•    Đánh giá sự tuân thủ: Tổ chức cần chứng minh rằng tổ chức đã đánh giá sự tuân thủ với các yêu cầu của pháp luật đã định rõ.
•    Sự không phù hợp và hành động khắc phục và phòng ngừa: Thực hiện các thủ tục nhằm đưa ra các hành động khắc phục và phòng ngừa phù hợp khi xảy ra những sự không phù hợp của hệ thông quản lý môi trường như các vấn đề về kiểm soát quá trình, không tuân thủ với các yêu cầu của pháp luật, sự cố về môi trường.
•    Hồ sơ: thực hiện thủ tục lưu giữ hồ sơ của hệ thống quản lý môi trường, các hồ sơ có thể bao gồm: các hồ sơ về giám sát quá trình; các hồ sơ về nhà thầu và nhà cung cấp, các hồ sơ về sự cố, các hồ sơ về thử nghiệm và sự chuẩn bị sẵn sàng với các tình huống khẩn cấp, hồ sơ về các cuộc họp môi trường, hồ sơ pháp luật…
•    Đánh giá hệ thống quản lý môi trường: thực hiện thủ tục đánh giá hệ thống quản lý môi trường và các hoạt động của tổ chức nhằm xác nhận sự tuân thủ với hệ thống quản lý môi trường và với tiêu chuẩn ISO 14001. Cần báo cáo kết quả đánh giá tới lãnh đạo cấp cao. Thông thường chu kỳ đánh giá là một năm/ 1 lần nhưng tần suất có thể thay đổi phụ thuộc vào mức độ quan trọng của các hoạt động

Bước 5: Xem xét của lãnh đạo

Là giai đoạn thứ năm và là giai đoạn cuối của mô hình liên quan đến hoạt động xem xét của lãnh đạo về hệ thống QLMT. Quá trình xem xét yêu cầu thu thập các thông tin liên quan tới hệ thống QLMT và thông báo các thông tin này tới lãnh đạo cấp cao theo kế hoạch định trước. Mục đích của quá trình xem xét này gồm:

•    Đảm bảo tính phù hợp liên tục của hệ thống HTQLMT;
•    Xác định tính đầy đủ;
•    Thẩm tra tính hiệu quả của hệ thống;
•    Tạo điều kiện cải tiến liên tục hệ thống HTQLMT, các quá trình và thiết bị môi trường…

Từ kết quả xem xét của lãnh đạo về các thiết bị và nhân lực sử dụng trong quá trình áp dụng hệ thống HTQLMT cũng như các kết quả hoạt động về môi trường, tổ chức sẽ quyết định được điều kiện hiện tại có thể chấp nhận được, và cần phải thay đổi những gì. Giai đoạn này là bước Đánh giá trong chu trình Lập kế hoạch - Thực hiện – Kiểm tra - Đánh giá.

Quy trình tư vấn và chứng nhận?

 

Bước 1:  Đăng ký dịch vụ, trao đổi thông tin giữa khách hàng và tổ chức chứng nhận

Bước 2:  Xác định phạm vi đánh giá chứng nhận; kế hoạch, nội dung công tác chứng nhận

Bước 3. Đánh giá chứng nhận

+ Giai đoạn 1: Đánh giá sơ bộ tài liệu, xem xét sự phù hợp của các tài liệu, quy trình áp dụng của Doanh nghiệp;

+ Giai đoạn 2: Thành lập đoàn đánh giá, thực hiện hoạt động đánh giá tại Doanh nghiệp

Bước 4: Cấp giấy chứng nhận ISO 14001 và thực hiện đánh giá đình kỳ.

Lưu ý: Giấy chứng nhận ISO 14001 sẽ có giá trị trong vòng 3 năm, và mỗi năm phải  thực hiện đánh giá định kỳ 1 lần theo tiêu chuẩn 14001

Thời gian

- Tư vấn và áp dụng ISO 14001: 90 ngày

- Chứng nhận ISO 14001: 30 ngày

Chính sách hậu mãi

 - Hỗ trợ miễn phí tư vấn các vấn đề  liên quan tới chất lượng sản phẩm, tư vấn pháp lý

- Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website: www.chatluongviet.org

- Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

- Hỗ trợ các vấn đề thủ tục pháp lý liên quan

- Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website...

Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và cung cấp các dịch vụ tốt nhất liên quan đến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 theo thông tin liên hệ:

Chat luong Viet, Chất lượng Việt

 

Các dịch vụ khác  
093 252 1368
Tư vấn 1:  0901 98 1789
Tư vấn 2:  0931 989 919
Tư vấn 3:  0935 828 363
Tel/Fax:    0236 393 1368
Email: tuvanchatluongviet@gmail.com
Skype: nvchungqb
TIN CHUYÊN NGÀNH  
Kết nối facebook  
Số lượt truy cập  
  Đang Online: 3 Tổng lượt truy cập: 832674
Liên kết website  
CÁC ĐỐI TÁC ĐANG VÀ ĐÃ HỢP TÁC CỦA CHẤT LƯỢNG VIỆT  
Công bố hợp quy sơn tường dạng nhũ tương | Chứng nhận hợp quy Thanh profile poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) dùng để chế tạo cửa sổ và cửa đi | Chứng nhận VietGAP Bưởi Diễn | Chứng nhận hợp chuẩn bê tông tươi | Truy xuất nguồn gốc điện tử: Niềm tin cho thực phẩm sạch | Tư Vấn Chứng Nhận VietGAP Chăn Nuôi Gà | Công bố hợp quy khuôn làm kẹo mút | Thâm canh nhãn theo quy trình VietGAP | Truy xuất nguồn gốc hàng hóa có ý nghĩa gì? | Các đối tượng áp dụng FSC | Xác định các mối nguy theo tiêu chuẩn HACCP | Tư vấn, chứng nhận VietGAP chăn nuôi dê sữa | Tư vấn, chứng nhận GlobalGAP dừa xiêm | Chứng nhận hợp quy máy uốn tóc | Lưu trữ, sắp xếp hồ sơ theo ISO 9001 | Chứng nhận GlobalGAP măng cụt | Chứng nhận GlobalGAP Nho | Chứng nhận GlobalGAP dưa lưới | Chứng nhận GlobalGAP măng tây | Công bố chất lượng mì gói | Công bố hợp quy đường tinh luyện | Chứng nhận hợp quy máy sấy tóc | Công bố chất lượng cafe | Công bố chất lượng sứa đóng gói | Tư vấn, chứng nhận FSC | Tư vấn, chứng nhận SA 8000 | Tư vấn, chứng nhận OHSAS 18001 | Tư vấn, Chứng nhận ISO 13485 | Quy trình chứng nhận thực phẩm hữu cơ theo tiêu chuẩn USDA | ISO 17025 LÀ GÌ? | Một số câu hỏi chính liên quan đến phiên bản mới tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001 | 7 Nguyên tắc quản lý chất lượng của ISO 9001:2015 | Công bố hợp chuẩn bột giặt | Vai trò lãnh đạo trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 | Công bố chất lượng dầu hạt cải | Chứng nhận VietGAP cho Mãng cầu Xiêm | Công Bố Chất Lượng Mực Lá Đông Lạnh | Công bố tiêu chuẩn cơ sở cho sơn PU | Chứng nhận VietGAP Mướp đắng | Công bố chất lượng giò thủ | Chứng nhận VietGAP mận | Chứng nhận VietGAP Chanh | Công bố chất lượng đầu hạt nho | Chứng Nhận VietGAP Nho | Chứng nhận VietGAP lựu | Chứng nhận VietGAP hồng giòn | Chứng nhận VietGAP Chanh Dây | Chứng nhận VietGAP cho Hồng xiêm | Công bố chất lượng bột ngũ cốc | Công bố chất lượng kem | chứng nhận VietGAP đu đủ | Chứng Nhận VietGAP Cho Mãng Cầu | Công bố chất lượng kim chi | Chứng nhận hợp quy cửa nhựa lõi thép | Chứng nhận hợp quy cửa Nhôm | Chứng nhận VietGAP ổi | Công bố chất lượng bánh phồng tôm | Những điểm thay đổi của ISO 9001:2015 so với phiên bản ISO 9001:2008 | Chứng nhận VietGAP măng cụt | Chứng nhận VietGAP Dưa Hấu | Tư vấn, chứng nhận BRC | Chứng nhận VietGAP dâu tây | Chứng nhận VietGAP Chuối | Công bố hợp quy muối ăn, muối Iod | Chứng nhận VietGAP cho dừa sáp | công bố hợp quy bia | Chứng nhận VietGAP măng tây | Công bố chất lượng Sô cô la | Công bố mỹ phẩm nhập khẩu từ Nhật Bản | Chứng nhận hợp quy ván gỗ nhân tạo, ván MDF | Chứng nhận hợp quy xi măng | Chứng nhận VietGAP cá tra | chứng nhận VietGAP mít | Chứng nhận hợp quy nhóm kính xây dựng | Công bố chất lượng phấn mắt, son môi | Công bố chất lượng sơn móng tay nhập khẩu | Công bố hợp quy với đồ uống không cồn | Công bố chất lượng nước cốt dừa | Công bố chất lượng bánh khô mè | công bố chất lượng mỹ phẩm nhập khẩu | Chứng nhận VietGAP cho ngan( Vịt xiêm) | Chứng nhận VietGAP bưởi da xanh | Chứng nhận hợp quy nhóm gạch xây dựng | Công bố chất lượng kẹo đậu phộng | Quy trình ủ phân compost – Phân hữu cơ | Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây na (mãng cầu) | Chứng nhận UTZ | Chứng nhận hợp quy gạch Terrazzo | Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm | Chứng nhận Halal | Tìm hiểu thị trường của người hồi giáo | Phân tích một số điểm thay đổi lớn của ISO 9001:2015 (Phần 1) | Kỹ thuật nuôi vịt trời | Công bố hợp quy với đồ uống có cồn | Chỉ dẫn địa lý là gì? | Thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý | Cấp giấy Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản | Công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước | Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng | Công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm | Kỹ thuật nuôi cá trong ao | Kỹ thuật nuôi thỏ trắng New Zealand | Kỹ thuật chăm sóc lan hồ điệp | Kỹ thuật trồng gừng năng suất cao | Kỹ thuật chăn nuôi gà thả vườn theo hướng An toàn sinh học | Xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm từ 18 ngày | Đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm | Vệ sinh an toàn thực phẩm cửa hàng tiện lợi | Vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non | Vệ sinh an toàn thực phẩm siêu thị, siêu thị mini | Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm trực tuyến | Tìm hiểu về “mã số mã vạch” | Cách tra mã vạch trên sản phẩm | Danh mục mã vạch các nước | Dịch vụ đăng ký Sở hữu trí tuệ | Dịch vụ về sở hữu trí tuệ | Đăng ký bảo hộ thương hiệu nhãn hiệu tập thể | Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan | Thủ tục cấp Nhãn năng lượng | Quy trình dán nhãn năng lượng | Công bố chất lượng sản phẩm thực phẩm | Công bố chất lượng bánh flan | Công bố tiêu chuẩn chất lượng hạt điều | Công bố chất lượng nguyên liệu trà sữa | Công bố chất lượng nước uống mủ trôm | Đăng ký nhãn hiệu độc quyền | Đăng ký kiểu dáng công nghiệp | Chứng nhận hợp quy phân bón hữu cơ và phân bón khác | Giấy phép sản xuất phân bón | Thủ tục cấp Giấy phép sản xuất phân bón | Hồ sơ xin cấp giấy phép sản xuất phân bón vô cơ | Hồ sơ xin cấp giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ | Chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ | Chứng nhận VietGAP thủy sản | Hợp quy giống cây trồng | Hợp quy thực phẩm | Chứng nhận/công bố hợp chuẩn | Chứng nhận ISO 22000/HACCP | Hợp quy thuốc bảo vệ thực vật | Chứng nhận ISO 14001, ISO 14001:2004 | Chứng nhận VietGAP chăn nuôi | GlobalG.A.P | Hợp quy thức ăn chăn nuôi | HACCP | Chứng nhận/Công bố hợp quy phân bón | Chứng nhận ISO 9001, ISO 9001:2008 | Chứng nhận VietGAP trồng trọt |
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG VIỆT
Địa chỉ: Số 10 Phan Bá Phiến, Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 393 1368  *  Fax: 0236 393 1368

Chi nhánh HCM: Số 316 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện Thoại: 093 252 1368
Email: tuvanchatluongviet@gmail.com 

 

Copyright © 2015 Công Ty TNHH Tư Vấn Và Đào Tạo Chất Lượng Việt