CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO
CHẤT LƯỢNG VIỆT

Chứng nhận VietGAP thủy sản Yêu cầu báo giá

Vì sao nên chứng nhận VietGAP thủy sản

Theo lộ trình áp dụng của Bộ NN & PTNT đến năm 2015, tất cả vùng nuôi trồng thuỷ sản tại Việt Nam sẽ phải áp dụng tiêu chuẩn VietGAP. 

Tiêu chuẩn VietGAP thuỷ sản tích hợp các yêu cầu về thực hành nông nghiệp tốt của quốc tế; quy định quản lý việc sử dụng kháng sinh hoá chất của Châu Âu, Mỹ, Nhật,… thông qua các quyết định được ban hành và cập nhật thường xuyên của Bộ NN & PTNT; các yêu cầu của quốc tế về bảo vệ môi trường như công ước RAMSAR-UNESCO, các yêu cầu về bảo vệ động vật hoang dã của IUCN, …; các yêu cầu về an sinh xã hội theo tiêu chuẩn SA 8000; các yêu cầu về an toàn lao động và bệnh nghề nghiệp theo  OHSAS 18000.

Dự án “hỗ trợ thi hành pháp luật về hội nhập kinh tế” do tổ chức USAID Hoa Kỳ tài trợ đã thực hiện sự so sánh đối chiếu tiêu chuẩn VietGAP, BAP, GlobalGAP và ASC. Kết quả cuối cùng đưa ra tiêu chuẩn VietGAP tương thích gần như 100% các yêu cầu về môi trường, xã hội, kinh tế, quản lý hệ thống chất lượng và các chuẩn mực đạo đức.

 

VietGAP, VietGAP thủy sản, VietGAP thủy sản, VietGAP nuôi tôm, VietGAP nuôi trồng

 Bộ NN & PTNT đang xúc tiến tổ chức các hội thảo, tham dự các hội chợ thuỷ sản Quốc tế, tiếp xúc với người mua để quảng bá và giới thiệu tiêu chuẩn VietGAP đến người mua và người tiêu dùng ở các thị trường nhập khẩu. Trong tương lai không xa, tiêu chuẩn VietGAP sẽ có khả năng được công nhận rộng rãi trên thị trường thế giới.

Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/12/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về chứng nhận sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt và chuẩn mực chứng nhận theo Quyết định số 3824/QĐ-BNN-TCTS ngày 06/9/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy phạm nuôi trồng thủy sản tốt Việt Nam (VietGAP) đã giúp cho các cơ sở nuôi trồng có cơ hội tiếp cận với cách thức nuôi trồng theo chuẩn VietGAP, góp phần tăng cơ hội cho đầu ra sản phẩm tại thị trường trong và ngoài nước.

Áp dụng VietGAP thủy sản nghĩa là phải đáp ứng các tiêu chí sau:

1. Địa điểm

Cơ sở nuôi có nằm trong vùng quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản không?

2. Hồ sơ ghi chép

 Cơ sở nuôi có xây dựng hệ thống đánh dấu cho từng khu vực sản xuất và thể hiện trên sơ đồ/ bản đồ không?

Có hồ sơ ghi chép tổng thể và chi tiết đến từng ao nuôi bao gồm các thông tin về hoạt động nuôi trồng thủy sản diễn ra tại cơ sở nuôi không?

Cơ sở nuôi có hồ sơ và tài liệu hướng dẫn về đảm bảo các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm không?

3. Truy xuất nguồn gốc

Trong trường hợp Cơ sở nuôi chỉ xin đăng ký cấp chứng nhận VietGAP thủy sản cho một phần của sản phẩm thì có hệ thống phân biệt chứng minh được các sản phẩm được cấp chứng nhận VietGAP và không được chứng nhận VietGAP không?

Việc di chuyển động vật thuỷ sản nuôi bên trong cơ sở nuôi, từ ngoài vào hoặc từ trong ra có lưu vào hồ sơ và truy xuất không?

4. Thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học

Cơ sở nuôi có thực hiện kiểm kê, cập nhật tất cả các loại thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học trong kho hay không?

Cơ sở nuôi có sử dụng những loại thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học nằm trong danh mục được phép lưu hành của cấp có thẩm quyền và phương pháp điều trị đã được cán bộ chuyên môn hướng dẫn áp dụng đối với từng loài nuôi cụ thể hay không?

Cơ sở nuôi có bảo quản các loại thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học theo hướng dẫn ghi trên nhãn, đúng quy địnhhay không?

Các loại thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học quá hạn sử dụng phải được loại bỏ đúng cách không?

5. Vệ sinh

Cơ sở nuôi phải có bản đánh giá mối nguy về an toàn vệ sinh không?

Cơ sở nuôi có các hướng dẫn về an toàn vệ sinh hay không?

6. Chất thải

Các loại chất thải và nguồn có khả năng gây ô nhiễm có được nhận diện tại cơ sở nuôi hay không?

Cơ sở nuôi có hệ thống và thực hiện thu gom, phân loại, tập kết và xử lý rác/ chất thải đúng qui định hay không?

Cơ sở nuôi phải dọn sạch rác và chất thải hay không?

Cơ sở nuôi có đủ nhà vệ sinh tự hoại không và nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh có làm nhiễm bẩn khu vực sản xuất và hệ thống cấp nước không?

7. Thu hoạch và sau thu hoạch

Thu hoạch và vận chuyển sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản có được thực hiện đúng cách, đảm bảo VSATTP không?

Giữa hai vụ nuôi, cơ sở nuôi có thực hiện tẩy trùng và/ hoặc tạm ngừng nuôi không?

8. Kế hoạch quản lý sức khỏe động vật thuỷ sản

 Có Kế hoạch quản lý sức khỏe vật nuôi và được cán bộ chuyên môn xác nhận không?

Tất cả các biện pháp điều trị bệnh động vật thuỷ sản nuôi có được áp dụng và được ghi chép phù hợp với các quy định hiện hành (nếu có) và phù hợp với Kế hoạch QLSKĐVTS không?

9. Con giống và thức ăn

 Con giống thả nuôi có được mua từ cơ sở cung cấp giống đã được cơ quan thẩm quyền chứng nhận đạt chuẩn không?

Con giống đưa vào cơ sở nuôi có đảm bảo đạt tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và phải được kiểm dịch không?

Lượng thức ăn và chế độ cho ăn cho ăn có phù hợp với nhu cầu của động vật thuỷ sản nuôi không?

Thức ăn sử dụng có nguồn gốc rõ ràng không?  Nếu là thức ăn công nghiệp thì có được cấp phép lưu hành của cơ quan thẩm quyền không?

Cơ sở nuôi có tài liệu ghi chép về các chất bổ sung vào thức ăn nếu có sử dụng không?

Các loại thức ăn, bao gồm cả thức ăn có trộn thuốc, có được bảo quản và sử dụng theo quy trình hướng dẫn của nhà sản xuất không?

10. Điều trị

Có sử dụng các loại hormone và các chất kháng sinh để kích thích tăng trưởng hay phòng bệnh trong suốt quá trình nuôi không?

Cơ sở nuôi có lưu giữ hồ sơ về việc mua và sử dụng thuốc thú y hợp pháp bao gồm cả việc sử dụng thức ăn trộn dược phẩm không?

11. Theo dõi tỷ lệ song

Số lượng con giống, khối lượng trung bình, mật độ nuôi và tổng sinh khối của động vật thủy sản nuôi có được theo dõi thường xuyên không?

Các dấu hiệu động vật thuỷ sản nuôi bị stress hoặc bị bệnh có được ghi chép hàng ngày không?

Việc kiểm tra và loại bỏ động vật thuỷ sản nuôi bị chết phải có được thực hiện hàng ngày không?

Cơ sở nuôi có thông báo cho các cơ quan chức năng có liên quan về dịch bệnh theo quy định không?

Cơ sở nuôi có hệ thống thu gom và xử lý động vật thuỷ sản chết theo quy định không?

12. Quản lý tác động môi trường

Cơ sở nuôi có Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM) có sự tham gia của cộng đồng và thông báo công khai kết quả không?

Cơ sở nuôi xây dựng sau tháng 5 năm 1999 có nằm NGOÀI các hệ sinh thái rừng ngập mặn hoặc các khu vực đất ngập nước tự nhiên có ý nghĩa quan trọng về mặt sinh thái như đã nêu trong ĐTM không?

Vị trí cơ sở nuôi và các cơ sở vật chất liên quan có nằm NGOÀI phạm vi các Khu vực Bảo tồn (KVBT) quốc gia hoặc quốc tế không?

Nếu KVBT nằm trong hạng mục V hoặc VI của Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), có sự đồng ý của cơ quan quản lý KVBT không?

13. Sử dụng và thải nước

Hạ tầng của cơ sở nuôi có đảm bảo để nguồn nước cấp không bị ô nhiễm không?

Việc sử dụng nước và xả thải phải tuân thủ các yêu cầu của cơ quan chức năng không?

Có sử dụng nước sinh hoạt (nước máy) để pha loãng, làm giảm độ mặn trong ao nuôi không?

Cơ sở nuôi có thường xuyên quan trắc và quản lý chất lượng nước không?

Cơ sở nuôi có làm nhiễm mặn các nguồn nước ngọt tự nhiên không?

Các cơ quan chức năng và cộng đồng địa phương có được thông báo khi nguồn nước ngầm bị nhiễm mặn không?

Bùn thải từ cơ sở nuôi có được gom và lưu trữ đúng cách không?

14. Kiểm soát dịch hại

Có áp dụng phương pháp kiểm soát dịch hại gây chết đối với động vật không?

Hoạt động của cơ sở nuôi có gây chết cho những loài được liệt kê trong Sách đỏ Việt Nam không?

15. Điều kiện làm việc

 Tất cả lao động làm thuê tại cơ sở nuôi có đủ 15 tuổi trở lên không?

Đối với người lao động dưới 18 tuổi, cơ sở nuôi có áp dụng các điều kiện làm việc sau không?

– Có quyền được đi học (nếu muốn);

– Tổng số giờ làm việc không vượt quá 8 giờ/ ngày;

– Giới hạn ở mức độ lao động nhẹ, giản đơn;

- Không  nguy hiểm đến tính mạng

Người lao động có được phép nghỉ việc và nhận đủ tiền công cho cả ngày làm việc cuối cùng khi có đơn xin nghỉ hợp lý không?

Người lao động có được phép thành lập hoặc tham gia các tổ chức để bảo vệ quyền lợi của họ (kể cả quyền đàm phán tập thể) mà không bị người sử dụng lao động can thiệp và không phải chịu hậu quả nào sau khi thực hiện quyền này không?

Người lao động có phải chịu bất cứ sự phân biệt đối xử nào từ phía người sử dụng lao động hoặc các lao động khác ở cơ sở nuôi không?

Chủ cơ sở nuôi có tôn trọng nhân phẩm tất cả các công nhân làm thuê không?

Thời gian làm việc ngoài giờ có đảm bảo các điều kiện sau không?

 - Là tự nguyện;

 - Không vượt quá mức tối đa theo quy định của Nhà nước;

 - Chỉ xảy ra trong trường hợp đặc biệt (không thường xuyên);

 - Được trả công cao hơn quy định.

Điều kiện sinh hoạt của người lao động có đảm bảo vệ sinh không?

16. An toàn lao động và sức khỏe

Chủ cơ sở nuôi có văn bản đánh giá về các mối nguy đối với sức khỏe, sự an toàn của người lao động và quy trình giải quyết hay không?

Chủ cơ sở nuôi có tạo môi trường sống và làm việc an toàn cho công nhân không?

Tất cả người lao động có được đào tạo, hướng dẫn về sức khỏe và an toàn lao động không?

Tất cả các tai nạn có được ghi chép lại và có các hành động xử lý đối với từng tai nạn không?

17. Hợp đồng và tiền lương (tiền công)

 Người lao động thường xuyên có hợp đồng lao động và hiểu rõ các điều khoản ghi trong hợp đồng lao động của họ không?

Thời gian thử việc tối đa có đúng theo quy định hiện hành của Nhà nước không?

Chủ cơ sở nuôi có trả thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định của pháp luật hiện hành không?

Có Bảng chấm công ghi số giờ làm việc của mỗi lao động ở cơ sở nuôi không?

Lương hoặc tiền công có được trả bằng tiền mặt hoặc bằng cách tiện lợi nhất cho người lao động không?

18. Các kênh liên lạc

 Chủ cơ sở nuôi có bảo đảm tất cả người lao động có các kênh liên lạc thích hợp với chủ lao động về các vấn đề liên quan tới quyền lao động và điều kiện làm việc không?

Tất cả các vấn đề khó khăn mà người lao động nêu ra có được chủ cơ sở nuôi xem xét và phản hồi không?

19. Các vấn đề trong cộng đồng

Chủ cơ sở nuôi có xây dựng và áp dụng các phương án giải quyết mâu thuẫn đối với cộng đồng xung quanh không?

Trình tự xây dựng và áp dụng VietGAP thủy sản:

Thời gian

  - Hướng dẫn áp dung: 30 - 35 ngày

  - Chứng nhận VietGAP thủy sản: 20 ngày

Chính sách hậu mãi

- Hỗ trợ miễn phí tư vấn các vấn đề  liên quan tới chất lượng sản phẩm, tư vấn pháp lý

- Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website: www.chatluongviet.org

- Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

- Hỗ trợ các vấn đề thủ tục pháp lý liên quan

- Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website...

Tags: chứng nhận VietGAP thủy sản - chung nhan vietgap thuy san

Hãy gọi ngay cho chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn và cung cấp các dịch vụ tốt nhất liên quan đến VietGAP thủy sản theo thông tin liên hệ:

Chat luong Viet, Chất lượng Việt

 

Các dịch vụ khác  
093 252 1368
Tư vấn 1:  0901 98 1789
Tư vấn 2:  0931 989 919
Tư vấn 3:  0935 828 363
Tel/Fax:    0236 393 1368
Email: tuvanchatluongviet@gmail.com
Skype: nvchungqb
TIN CHUYÊN NGÀNH  
Kết nối facebook  
Số lượt truy cập  
  Đang Online: 1 Tổng lượt truy cập: 867696
Liên kết website  
CÁC ĐỐI TÁC ĐANG VÀ ĐÃ HỢP TÁC CỦA CHẤT LƯỢNG VIỆT  
Chứng nhận ISO 13485 | Chứng nhận hợp quy ống nhựa Polypropylen (PP) | Chứng nhận hợp quy ống nhựa Polyetylen | Chứng nhận hợp quy xi măng | Chứng nhận hợp quy gạch đất sét nung (gạch tuynel) | Chứng nhận hợp quy gạch bê tông | Thông tin Doanh Nghiệp xuất khẩu hoa quả sang Trung Quốc cần lưu ý | Xây dựng chính sách và tiêu chuẩn khuyến khích, chế tạo thiết bị gạch không nung | Phân biệt Tiêu chuẩn VietGAP mới và Quy trình VietGAP cũ | ISO 45001:2016 - Tiêu chuẩn quốc tế mới cho hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp | Làm sao để được phép sản xuất thực phẩm mà không cần giấy chứng nhận ATTP? | Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về An toàn thực phẩm theo nghị định 15/2018/NĐ-CP | Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP theo nghị định 15/2018/NĐ-CP | NĐ 15/2018/NĐ-CP thay thế NĐ 38/2012/NĐ – CP về quy định một số điều của luật ATTP | Giải thích các từ ngữ trong nghị định 15/2018/NĐ-CP | Công bố hợp quy sơn tường dạng nhũ tương | Chứng nhận hợp quy Thanh profile poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) | Chứng nhận VietGAP Bưởi Diễn | Chứng nhận hợp chuẩn bê tông tươi | Truy xuất nguồn gốc điện tử: Niềm tin cho thực phẩm sạch | Tư Vấn Chứng Nhận VietGAP Chăn Nuôi Gà | Công bố hợp quy khuôn làm kẹo mút | Thâm canh nhãn theo quy trình VietGAP | Truy xuất nguồn gốc hàng hóa có ý nghĩa gì? | Các đối tượng áp dụng FSC | Xác định các mối nguy theo tiêu chuẩn HACCP | Tư vấn, chứng nhận VietGAP chăn nuôi dê sữa | Tư vấn, chứng nhận GlobalGAP dừa xiêm | Chứng nhận hợp quy máy uốn tóc | Lưu trữ, sắp xếp hồ sơ theo ISO 9001 | Chứng nhận GlobalGAP măng cụt | Chứng nhận GlobalGAP Nho | Chứng nhận GlobalGAP dưa lưới | Chứng nhận GlobalGAP măng tây | Công bố chất lượng mì gói | Công bố hợp quy đường tinh luyện | Chứng nhận hợp quy máy sấy tóc | Công bố chất lượng cafe | Công bố chất lượng sứa đóng gói | Tư vấn, chứng nhận FSC | Tư vấn, chứng nhận SA 8000 | Tư vấn, chứng nhận OHSAS 18001 | Tư vấn, Chứng nhận ISO 13485 | Quy trình chứng nhận thực phẩm hữu cơ theo tiêu chuẩn USDA | ISO 17025 LÀ GÌ? | Một số câu hỏi chính liên quan đến phiên bản mới tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001 | 7 Nguyên tắc quản lý chất lượng của ISO 9001:2015 | Công bố hợp chuẩn bột giặt | Vai trò lãnh đạo trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 | Công bố chất lượng dầu hạt cải | Chứng nhận VietGAP cho Mãng cầu Xiêm | Công Bố Chất Lượng Mực Lá Đông Lạnh | Công bố tiêu chuẩn cơ sở cho sơn PU | Chứng nhận VietGAP Mướp đắng | Công bố chất lượng giò thủ | Chứng nhận VietGAP mận | Chứng nhận VietGAP Chanh | Công bố chất lượng đầu hạt nho | Chứng Nhận VietGAP Nho | Chứng nhận VietGAP lựu | Chứng nhận VietGAP hồng giòn | Chứng nhận VietGAP Chanh Dây | Chứng nhận VietGAP cho Hồng xiêm | Công bố chất lượng bột ngũ cốc | Công bố chất lượng kem | chứng nhận VietGAP đu đủ | Chứng Nhận VietGAP Cho Mãng Cầu | Công bố chất lượng kim chi | Chứng nhận hợp quy cửa nhựa lõi thép | Chứng nhận hợp quy cửa Nhôm | Chứng nhận VietGAP ổi | Công bố chất lượng bánh phồng tôm | Những điểm thay đổi của ISO 9001:2015 so với phiên bản ISO 9001:2008 | Chứng nhận VietGAP măng cụt | Chứng nhận VietGAP Dưa Hấu | Tư vấn, chứng nhận BRC | Chứng nhận VietGAP dâu tây | Chứng nhận VietGAP Chuối | Công bố hợp quy muối ăn, muối Iod | Chứng nhận VietGAP cho dừa sáp | công bố hợp quy bia | Chứng nhận VietGAP măng tây | Công bố chất lượng Sô cô la | Công bố mỹ phẩm nhập khẩu từ Nhật Bản | Chứng nhận hợp quy ván gỗ nhân tạo, ván MDF | Chứng nhận hợp quy xi măng | Chứng nhận VietGAP cá tra | chứng nhận VietGAP mít | Chứng nhận hợp quy nhóm kính xây dựng | Công bố chất lượng phấn mắt, son môi | Công bố chất lượng sơn móng tay nhập khẩu | Công bố hợp quy với đồ uống không cồn | Công bố chất lượng nước cốt dừa | Công bố chất lượng bánh khô mè | công bố chất lượng mỹ phẩm nhập khẩu | Chứng nhận VietGAP cho ngan( Vịt xiêm) | Chứng nhận VietGAP bưởi da xanh | Chứng nhận hợp quy nhóm gạch xây dựng | Công bố chất lượng kẹo đậu phộng | Quy trình ủ phân compost – Phân hữu cơ | Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây na (mãng cầu) | Chứng nhận UTZ | Chứng nhận hợp quy gạch Terrazzo | Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm | Chứng nhận Halal | Tìm hiểu thị trường của người hồi giáo | Phân tích một số điểm thay đổi lớn của ISO 9001:2015 (Phần 1) | Kỹ thuật nuôi vịt trời | Công bố hợp quy với đồ uống có cồn | Chỉ dẫn địa lý là gì? | Thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý | Cấp giấy Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản | Công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước | Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng | Công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm | Kỹ thuật nuôi cá trong ao | Kỹ thuật nuôi thỏ trắng New Zealand | Kỹ thuật chăm sóc lan hồ điệp | Kỹ thuật trồng gừng năng suất cao | Kỹ thuật chăn nuôi gà thả vườn theo hướng An toàn sinh học | Xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm từ 18 ngày | Đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm | Vệ sinh an toàn thực phẩm cửa hàng tiện lợi | Vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non | Vệ sinh an toàn thực phẩm siêu thị, siêu thị mini | Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm trực tuyến | Tìm hiểu về “mã số mã vạch” | Cách tra mã vạch trên sản phẩm | Danh mục mã vạch các nước | Dịch vụ đăng ký Sở hữu trí tuệ | Dịch vụ về sở hữu trí tuệ | Đăng ký bảo hộ thương hiệu nhãn hiệu tập thể | Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan | Thủ tục cấp Nhãn năng lượng | Quy trình dán nhãn năng lượng | Công bố chất lượng sản phẩm thực phẩm | Công bố chất lượng bánh flan | Công bố tiêu chuẩn chất lượng hạt điều | Công bố chất lượng nguyên liệu trà sữa | Công bố chất lượng nước uống mủ trôm | Đăng ký nhãn hiệu độc quyền | Đăng ký kiểu dáng công nghiệp | Chứng nhận hợp quy phân bón hữu cơ và phân bón khác | Giấy phép sản xuất phân bón | Thủ tục cấp Giấy phép sản xuất phân bón | Hồ sơ xin cấp giấy phép sản xuất phân bón vô cơ | Hồ sơ xin cấp giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ | Chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ | Chứng nhận VietGAP thủy sản | Hợp quy giống cây trồng | Hợp quy thực phẩm | Chứng nhận/công bố hợp chuẩn | Chứng nhận ISO 22000/HACCP | Hợp quy thuốc bảo vệ thực vật | Chứng nhận ISO 14001, ISO 14001:2004 | Chứng nhận VietGAP chăn nuôi | GlobalG.A.P | Hợp quy thức ăn chăn nuôi | HACCP | Chứng nhận/Công bố hợp quy phân bón | Chứng nhận ISO 9001, ISO 9001:2008 | Chứng nhận VietGAP trồng trọt |
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG VIỆT
Địa chỉ: Số 10 Phan Bá Phiến, Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 393 1368  *  Fax: 0236 393 1368

Chi nhánh HCM: Số 316 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện Thoại: 093 252 1368
Email: tuvanchatluongviet@gmail.com 

 

Copyright © 2015 Công Ty TNHH Tư Vấn Và Đào Tạo Chất Lượng Việt