CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO
CHẤT LƯỢNG VIỆT
Dịch vụ / Hợp chuẩn/ hợp quy  

Chứng Nhận Hợp Quy Dệt May Yêu cầu báo giá

     Kể từ ngày 01/5/2017, các sản phẩm dệt may phải được công bố hợp quy theo quy chuẩn QCVN 01:2017/BCT về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.
1. CÁC LỌAI SẢN PHẨM DỆT MAY PHẢI CHỨNG NHẬN HỢP QUY:
Theo Quy chuẩn QCVN 01:2017/BCT thì các loại sản phẩm dệt may sau phải được chứng nhận hơp quy:
- Nhóm số 01: Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi; hoặc có chiều dài ≤100 cm đối với bộ liền.
- Nhóm số 02: Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da: là sản phẩm khi sử dụng có bề mặt sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da của người sử dụng.
- Nhóm số 03: Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da: là sản phẩm khi sử dụng có bề mặt sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với da của người sử dụng.
2. CÁC HÌNH THỨC CÔNG BỐ HỢP QUY:
a) Tự công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân (bên thứ nhất)
-  Phương thức đánh giá phục vụ công bố hợp quy là phương thức 7 
-  Việc thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm 
b) Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận/ giám định của tổ chức chứng nhận/ giám định đã được chỉ định (bên thứ ba)
-  Phương thức đánh giá phụ vụ công bố hợp quy là phương thức 5 hoặc phương thức 7 
-  Việc thử nghiệm phục vụ công bố được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm 
3. HỒ SƠ CÔNG BỐ HỢP QUY SẢN PHẨM DỆT MAY:
a) Trường hợp công bố hợp quy sản phẩm dệt may dựa trên kết quả đánh giá của tổ
chức, cá nhân (bên thứ nhất) :
-  Bản công bố hợp quy
-  Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau:
  + Tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, điện thoại, fax;
  + Tên sản phẩm, hàng hóa;
  + Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật;
  + Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật;
  + Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật này và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.
 + Đối với hàng hóa nhập khẩu bổ sung thêm các thông tin sau: nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, xuất xứ,nhà sản xuất,khối lượng,số lượng,cửa nhập khẩu,thời gian nhập,danh mục hàng hóa,hóa đơn, hợp đồng, vận đơn,tờ khai hàng hóa nhập khẩu
b) Trường hợp công bố hợp quy sản phẩm dệt may dựa trên kết quả chứng nhận/giám định của tổ chức chứng nhận/giám định đã được chỉ định (bên thứ ba)
-  Bản công bố hợp quy
- Giấy chứng nhận phù hợp QCVN 01/2017/BCT kèm mẫu dấu hợp quy được tổ chức chứng nhận/giám định đã được chỉ định cấp (bản sao)
CÁC SẢN PHẨM DỆT MAY BẮT BUỘC CÔNG BỐ HỢP QUY BAO GỒM:
Mã hàng     Danh mục sản phẩm dệt may phải công bố hợp quy
5007            Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm
5111             Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải thô
5112 Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ
5113.00.00  Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc bờm ngựa
5208 Vải dệt thoi từ bông có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng không quá 200 g/m2
5209 Vải dệt thoi từ bông có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng trên 200g/m2
5210 Vải dệt thoi từ bông, có tỷ trọng bông dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có trọng lượng không quá 200g/m2
5211             Vải dệt thoi từ bông, có tỷ trọng bông dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có trọng lượng trên 200g/ m2
5212 Vải dệt thoi khác từ sợi bông
5309 Vải dệt thoi từ sợi lanh
5310             Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03
5311 Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy
5407 Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi từ các loại sợi thuộc nhóm 54.04
5407.10 ---Vải dệt thoi từ sợi có độ bền cao bằng ni lông hoặc các polyamit hoặc các polyeste khá
5407.41.10 ---Vải lưới ni lông dệt thoi từ sợi filament không xoắn thích hợp để sử dụng như vật liệu gia cố cho vải sơn dầu
5408 Vải dệt thoi bằng sợi filament tái tạo, kể cả vải dệt thoi từ các loại nguyên liệu thuộc nhóm 54.05
5512 Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này từ 85% trở lên
5513 Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng không quá 170 g/m2
5514 Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng trên 170g/m2
5515 Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp
5516 Vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo
5601 Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps)
5602 Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
5603             Các sản phẩm không dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp
5701 Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, thắt nút, đã hoặc chưa hoàn thiện
5702 Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không chần sợi vòng hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện, kể cả thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thủ công tương tự.
5703 Thảm và các loại hàng dệt hải sản khác, được chần, đã hoặc chưa hoàn thiện
5704 Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, từ phớt, không chần hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện
5705 Các loại thảm khác và các loại hàng dệt trải sàn khác, đã hoặc chưa hoàn thiện
5801 Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06
5802 Vải khăn lông và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06; các loại vải dệt chần sợi nổi vòng trừ các sản phẩm thuộc nhóm 57.03
5803 Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06
5804 Các loại vải tuyn và các loại vải dệt lưới khác, không bao gồm vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc; hàng ren dạng mảnh, dạng dải hoặc dạng mẫu hoa văn, trừ các loại vải thuộc các nhóm từ 60.02 đến 60.06
5806.10 Vải dệt thoi có tạo vòng lông (kể cả vải khăn lông và các loại vải dệt nổi vòng tương tự) và vải dệt từ sợi sơnin (chenille)
5806.20 Vải dệt thoi khác, có chứa sợi đàn hồi (elastomeric) hoặc sợi cao su từ 5% trở lên tính theo trọng lượng
5811 Các sản phẩm dệt đã chần dạng chiếc, bao gồm một hay nhiều lớp vật liêu dệt kết hợp với lớp đệm bằng cách khâu hoặc cách khác, trừ hàng thêu thuộc nhóm 58.10
5903 Vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic, trừ các loại thuộc nhóm 59.02
5905             Các loại vải dệt phủ tường.
6001 Vải có tạo vòng lông, kể cả các loại vải “vòng lông dài” và vải khăn lông, dệt kim hoặc móc
6002 Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng không quá 30 cm, có tỷ trọng sợi đàn hồi hoặc sợi cao su từ 5% trở lên, trừ loại thuộc nhóm 60.01.
6003 Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng không quá 30 cm, trừ loại thuộc nhóm 60.01 hoặc 60.02.
6004 Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng hơn 30 cm, có tỷ trọng sợi đàn hồi hoặc sợi cao su từ 5% trở lên, trừ các loại thuộc nhóm 60.01
6005 Vải dệt kim sợi dọc (kể cả các loại làm trên máy dệt kim dệt dải trang trí), trừ loại thuộc các nhóm 60.01 đến 60.04
6006 Vải dệt kim hoặc móc khác
6101 Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (carcoat), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.03
6102 Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (carcoat), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.04
6103 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
6104 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền thân(1), chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
6105 Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
6106             Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirtblouse), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
6107 Quần lót, quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
6108 Váy lót, váy lót bồng (petticoats), quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộpyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt (negligees), áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
6109 Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc
6110              Áo bó, áo chui đầu, áo cardigan, gi-lê và các mặt hàng tương tự, dệt kim hoặc móc
6111 Quần áo và hàng may mặc phụ trợ dùng cho trẻ em, dệt kim hoặc móc.
6112 Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và bộ quần áo bơi, dệt kim hoặc móc
6113.00.40 Quần áo được may từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07
6114 Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc.
6115 Quần tất, quần nịt, bít tất dài (trên đầu gối), bít tất ngắn và các loại hàng bít tất dệt kim khác, kể cả nịt chân (ví dụ, dùng cho người giãn tĩnh mạch) và giày, dép không đế, dệt kim hoặc móc
6115.10.10     - - Vớ cho người giãn tĩnh mạch, từ sợi tổng hợp
6116 Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao, dệt kim hoặc móc
6117 Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác, dệt kim hoặc móc; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ
6201 Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (carcoats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, trừ các loại thuộc nhóm 62.03.
6202 Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (carcoats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, trừ loại thuộc nhóm 62.04
6203              Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
6204 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền thân(1), chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái.
6205              Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai
6206 Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirtblouses) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
6207 Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, quần lót, quần đùi, quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
6208 Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, váy lót, váy lót bồng (petticoats), quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt (negligees), áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
6209 Quần áo may sẵn và phụ kiện may mặc cho trẻ em
6210 Quần áo may từ các loại vải thuộc nhóm 56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc 59.07.
6211             Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi; quần áo khác
6212             Xu chiêng, gen, áo nịt ngực (corset), dây đeo quần, dây móc bít tất, nịt tất, các sản phẩm tương tự và các chi tiết của chúng, được làm hoặc không được làm từ dệt kim hoặc móc
6213 Khăn tay và khăn vuông nhỏ quàng cổ
6214 Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự
6215 Cà vạt, nơ con bướm và cravat
6216 Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao
6217 Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của quần áo hoặc của phụ kiện may mặc, trừ các loại thuộc nhóm 62.12
6301 Chăn và chăn du lịch
6302 Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), khăn trải bàn, khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp
6303 Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che phía trong; diềm màn che hoặc diềm giường
6304 Các sản phẩm trang trí nội thất khác, trừ các loại thuộc nhóm 94.04
6307.10        --Khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và các loại khăn lau tương tự
6308 Bộ vải bao gồm vải dệt thoi và chỉ, có hoặc không có phụ kiện, dùng để làm chăn, thảm trang trí, khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ
6404.11        - - Giày, dép thể thao, giày tennis, giày bóng rổ, giày thể dục, giày luyện tập và các loại tương tự
6501.00.00 Các loại thân mũ hình nón, hình chuông bằng phớt (nỉ, dạ), chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành; thân mũ chóp bằng và thân mũ hình trụ(kể cả thân mũ hình trụ đa giác), bằng phớt (nỉ, dạ)
6502.00.00 Các loại thân mũ, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng vật liệu bất kỳ, chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành, chưa có lót, chưa có trang trí
6504.00.00 Các loại mũ và các vật đội đầu khác, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng chất liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí
6505 Các loại mũ và các vật đội đầu khác, dệt kim hoặc móc, hoặc làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt khác, ở dạng mảnh (trừ dạng dải), đã hoặc chưa lót hoặc trang trí; lưới bao tóc bằng vật liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí
9404 Khung đệm; các mặt hàng thuộc bộ đồ giường và các loại tương tự (ví dụ, đệm, chăn quilt, chăn nhồi lông, nệm, đệm ghế loại dài và gối) có gắn lò xo hoặc nhồi hoặc lắp bên trong bằng vật liệu bất kỳ hoặc bằng cao su xốp hoặc plastic xốp, có hoặc không bọc
9619 Băng (miếng) và nút bông vệ sinh (tampons), khăn và tã lót cho trẻ và các vật phẩm tương tự, bằng mọi vật liệu.

Chat luong Viet, Chất lượng Việt

 

Các dịch vụ khác  
093 252 1368
 
Tel/Fax:    0236 393 1368
 
Email: tuvanchatluongviet@gmail.com
 
 
TIN CHUYÊN NGÀNH  
Kết nối facebook  
Số lượt truy cập  
  Đang Online: 8 Tổng lượt truy cập: 963583
Liên kết website  
CÁC ĐỐI TÁC ĐANG VÀ ĐÃ HỢP TÁC CỦA CHẤT LƯỢNG VIỆT  
Mục đích của hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 | Vì sao cần phải truy xuất nguồn gốc sản phẩm? | Truy xuất nguồn gốc điện tử: Tăng sức cạnh tranh cho nông sản | Kosher - Lối ăn uống thú vị của người Do Thái | Kaizen la gì? Lợi ích khi áp dụng Kaizen | Nguyên tắc cơ bản khi áp dụng công cụ LEAN trong doanh nghiệp | Tư vấn chứng nhận GlobalGAP cho rau cải xoăn | So sánh giữa HACCP, ISO 22000, FSSC 22000 | Bạn có sẵn sàng thực hiện áp dụng HACCP? | Các Tiêu Chuẩn Nông Nghiệp Hữu Cơ Nhật Bản | Tiêu Chuẩn JAS - Tiêu Chuẩn Hữu Cơ Nhật Bản | Khảo nghiệm và công nhận phân bón lưu hành | Kiểm tra chất lượng phân bón nhập khẩu và công bố hợp quy | ISO 22000: 2018 phiên bản được nâng cấp từ ISO 22000: 2005 | Chứng nhận hợp quy kính gương tráng bạc | Chứng Nhận Hợp Quy Dệt May | Chuyển đổi hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000: 2005 sang ISO 22000: 2018 | Thủ tục thành lập công ty TNHH MTV | SSOP - Quy trình vận hành tiêu chuẩn vệ sinh | Nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa | Cơ sở đủ điều kiện ATTP đạt yêu cầu GMP | Tư vấn, chứng nhận VietGAP chăn nuôi lợn rừng | Tư vấn, chứng nhận VietGAP chăn nuôi bò sữa | Tư vấn, chứng nhận VietGAP chăn nuôi ong mật | Phương pháp thực hiện 5S mỗi ngày | Tại sao 5S luôn có mặt cùng thành công của Doanh nghiệp | Tư vấn, chứng nhận VietGAP cho cá rô phi | Tư vấn, chứng nhận VietGAP cho tôm sú | Cách trồng cà rốt hữu cơ | Kỹ thuật trồng và chăm sóc rau xà lách hữu cơ | ISO 9001: 2008 sắp hết hiệu lực | Chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi cho gà | Tư vấn chứng nhận GlobalGAP cho tôm thẻ chân trắng | Cà phê 4C và 10 quy tắc thực hành không được chấp nhận | Hiệp hội 4C ra mắt bộ quy tắc mới về tiêu chuẩn cà phê bền vững | Chứng nhận 4C cho cà phê | Vì sao 4C giúp gia tăng thu nhập cho tất cả các thành viên trong chuỗi cà phê | Tìm hiểu về thực phẩm Halal | Sự khác nhau giữa ISO 22000 và HACCP | Áp dụng GMP cho các công ty sản xuất chế biến thực phẩm | Doanh nghiệp nào cần áp dụng FSSC 22000? | Ý nghĩa và yêu cầu của tiêu chuẩn Organic | Quy trình chăn nuôi lợn theo tiêu chuẩn USDA | Tự công bố Bắp cải sấy khô | Xem xét của lãnh đạo theo ISO 13485 | CÁCH Ủ PHÂN HỮU CƠ VI SINH TỪ BÁNH DẦU | Tại sao nguời Hồi giáo không ăn thịt lợn? | Tiêu chuẩn mới ISO 45001: 2018 về quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp | Cần làm gì để chuyển đổi từ OHSAS 18001 sang ISO 45001? | Các lợi ích của doanh nghiệp khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 | Hệ thống quản lý nội bộ trong thực hành và chứng nhận UTZ | Cà phê bền vững và các chứng nhận giúp Doanh nghiệp vươn ra quốc tế | 10 yếu tố chính của hệ thống quản lý nội bộ (IMS) trong tiêu chuẩn UTZ | Tư vấn chứng nhận VietGAP cá diêu hồng | Chứng nhận hợp chuẩn kính cường lực | Công bố chất lượng mít sấy | Công bố hợp chuẩn gạch terrazzo | Chứng nhận FSC cho viên nén gỗ | Chứng nhận FSC - CoC cho bao bì giấy | Thủ tục nhập khẩu phân bón | Chứng nhận ISO 13485 | Chứng nhận hợp quy ống nhựa Polypropylen (PP) | Chứng nhận hợp quy ống nhựa Polyetylen | Chứng nhận hợp quy xi măng | Chứng nhận hợp quy gạch đất sét nung (gạch tuynel) | Chứng nhận hợp quy gạch bê tông | Thông tin Doanh Nghiệp xuất khẩu hoa quả sang Trung Quốc cần lưu ý | Chính sách khuyến khích, chế tạo thiết bị gạch không nung | Phân biệt Tiêu chuẩn VietGAP mới và Quy trình VietGAP cũ | ISO 45001:2016 - Tiêu chuẩn quốc tế mới cho hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp | Làm sao để được phép sản xuất thực phẩm mà không cần giấy chứng nhận ATTP? | Điểm mới của nghị định 15/2018/NĐ-CP về Luật ATTP | Công bố hợp quy sơn tường dạng nhũ tương | Chứng nhận VietGAP Bưởi Diễn | Chứng nhận hợp chuẩn bê tông tươi | Truy xuất nguồn gốc điện tử: Niềm tin cho thực phẩm sạch | Tư Vấn Chứng Nhận VietGAP Chăn Nuôi Gà | Công bố hợp quy khuôn làm kẹo mút | Thâm canh nhãn theo quy trình VietGAP | Truy xuất nguồn gốc hàng hóa có ý nghĩa gì? | Các đối tượng áp dụng FSC | Xác định các mối nguy theo tiêu chuẩn HACCP | Tư vấn, chứng nhận VietGAP chăn nuôi dê sữa | Tư vấn, chứng nhận GlobalGAP dừa xiêm | Chứng nhận hợp quy máy uốn tóc | Lưu trữ, sắp xếp hồ sơ theo ISO 9001 | Chứng nhận GlobalGAP măng cụt | Chứng nhận GlobalGAP Nho | Chứng nhận GlobalGAP dưa lưới | Chứng nhận GlobalGAP măng tây | Công bố chất lượng mì gói | Công bố hợp quy đường tinh luyện | Chứng nhận hợp quy máy sấy tóc | Công bố chất lượng cafe | Công bố chất lượng sứa đóng gói | Tư vấn, chứng nhận FSC | Tư vấn, chứng nhận SA 8000 | Tư vấn, chứng nhận OHSAS 18001 | Tư vấn, Chứng nhận ISO 13485 | Quy trình chứng nhận thực phẩm hữu cơ theo tiêu chuẩn USDA | ISO 17025 LÀ GÌ? | Một số câu hỏi chính liên quan đến phiên bản mới tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001 | 7 Nguyên tắc quản lý chất lượng của ISO 9001:2015 | Công bố hợp chuẩn bột giặt | Vai trò lãnh đạo trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 | Công bố chất lượng dầu hạt cải | Chứng nhận VietGAP cho Mãng cầu Xiêm | Công Bố Chất Lượng Mực Lá Đông Lạnh | Công bố tiêu chuẩn cơ sở cho sơn PU | Chứng nhận VietGAP Mướp đắng | Công bố chất lượng giò thủ | Chứng nhận VietGAP mận | Chứng nhận VietGAP Chanh | Công bố chất lượng đầu hạt nho | Chứng Nhận VietGAP Nho | Chứng nhận VietGAP lựu | Chứng nhận VietGAP hồng giòn | Chứng nhận VietGAP Chanh Dây | Chứng nhận VietGAP cho Hồng xiêm | Công bố chất lượng bột ngũ cốc | Công bố chất lượng kem | chứng nhận VietGAP đu đủ | Chứng Nhận VietGAP Cho Mãng Cầu | Công bố chất lượng kim chi | Chứng nhận hợp quy cửa nhựa lõi thép | Chứng nhận hợp quy cửa Nhôm | Chứng nhận VietGAP ổi | Công bố chất lượng bánh phồng tôm | Những điểm thay đổi của ISO 9001:2015 so với phiên bản ISO 9001:2008 | Chứng nhận VietGAP măng cụt | Chứng nhận VietGAP Dưa Hấu | Tư vấn, chứng nhận BRC | Chứng nhận VietGAP dâu tây | Chứng nhận VietGAP Chuối | Công bố hợp quy muối ăn, muối Iod | Chứng nhận VietGAP cho dừa sáp | công bố hợp quy bia | Chứng nhận VietGAP măng tây | Công bố chất lượng Sô cô la | Công bố mỹ phẩm nhập khẩu từ Nhật Bản | Chứng nhận hợp quy ván gỗ nhân tạo, ván MDF | Chứng nhận hợp quy xi măng | Chứng nhận VietGAP cá tra | chứng nhận VietGAP mít | Chứng nhận hợp quy nhóm kính xây dựng | Công bố chất lượng phấn mắt, son môi | Công bố chất lượng sơn móng tay nhập khẩu | Công bố hợp quy với đồ uống không cồn | Công bố chất lượng nước cốt dừa | Công bố chất lượng bánh khô mè | công bố chất lượng mỹ phẩm nhập khẩu | Chứng nhận VietGAP cho ngan( Vịt xiêm) | Chứng nhận VietGAP bưởi da xanh | Chứng nhận hợp quy nhóm gạch xây dựng | Công bố chất lượng kẹo đậu phộng | Quy trình ủ phân compost – Phân hữu cơ | Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây na (mãng cầu) | Chứng nhận UTZ | Chứng nhận hợp quy gạch Terrazzo | Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm | Chứng nhận Halal | Tìm hiểu thị trường của người hồi giáo | Phân tích một số điểm thay đổi lớn của ISO 9001:2015 (Phần 1) | Kỹ thuật nuôi vịt trời | Công bố hợp quy với đồ uống có cồn | Chỉ dẫn địa lý là gì? | Thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý | Công bố mỹ phẩm sản xuất trong nước | Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng | Kỹ thuật nuôi cá trong ao | Kỹ thuật nuôi thỏ trắng New Zealand | Kỹ thuật chăm sóc lan hồ điệp | Kỹ thuật trồng gừng năng suất cao | Kỹ thuật chăn nuôi gà thả vườn theo hướng An toàn sinh học | Đăng ký mã số mã vạch cho sản phẩm | Tìm hiểu về “mã số mã vạch” | Cách tra mã vạch trên sản phẩm | Danh mục mã vạch các nước | Dịch vụ đăng ký Sở hữu trí tuệ | Dịch vụ về sở hữu trí tuệ | Đăng ký bảo hộ thương hiệu nhãn hiệu tập thể | Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan | Thủ tục cấp Nhãn năng lượng | Quy trình dán nhãn năng lượng | Công bố chất lượng sản phẩm thực phẩm | Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm trực tuyến | Công bố chất lượng bánh flan | Công bố tiêu chuẩn chất lượng hạt điều | Công bố chất lượng nguyên liệu trà sữa | Công bố chất lượng nước uống mủ trôm | Đăng ký nhãn hiệu độc quyền | Đăng ký kiểu dáng công nghiệp | Chứng nhận hợp quy phân bón hữu cơ và phân bón khác | Giấy phép sản xuất phân bón | Thủ tục cấp Giấy phép sản xuất phân bón | Hồ sơ xin cấp giấy phép sản xuất phân bón vô cơ | Hồ sơ xin cấp giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ | Chứng nhận hợp quy phân bón vô cơ | Chứng nhận VietGAP thủy sản | Hợp quy giống cây trồng | Hợp quy thực phẩm | Chứng nhận/công bố hợp chuẩn | Chứng nhận ISO 22000/HACCP | Hợp quy thuốc bảo vệ thực vật | Chứng nhận ISO 14001, ISO 14001:2004 | Chứng nhận VietGAP chăn nuôi | GlobalG.A.P | Hợp quy thức ăn chăn nuôi | HACCP | Chứng nhận/Công bố hợp quy phân bón | Chứng nhận ISO 9001, ISO 9001:2008 | Chứng nhận VietGAP trồng trọt |
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG VIỆT
Địa chỉ: Số 10 Phan Bá Phiến, Phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0236 393 1368  *  Fax: 0236 393 1368

Chi nhánh HCM: Số 316 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại / Zalo: 093 252 1368
Email: tuvanchatluongviet@gmail.com 

 

Copyright © 2015 Công Ty TNHH Tư Vấn Và Đào Tạo Chất Lượng Việt